Thứ Sáu, 30 tháng 9, 2016

Tư vấn về đặc điểm của doanh nghiệp tập thể

Doanh nghiệp tập thể hay còn gọi là hợp tác xã doanh nghiệp, vậy hợp tác xã doanh nghiệp được hiểu như thế nào? Hợp tác xã có đặc điểm nhận dạng ra sao? Câu hỏi trên được chuyên viên Hà Chang đơn vị tư vấn Việt Luật đưa ra ý kiến cụ thể như sau:
doanh-nghiep-tap-the

Khái niệm của doanh nghiệp tập thể (hợp tác xã)
Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tự chủ do những người lao động có nhu cầu, lợi ích chung tự nguyện cùng góp vốn,
góp sức lập ra theo những qui định của pháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống góp phần phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
Đặc điểm của doanh nghiệp tập thể (hợp tác xã):
1. hợp tác xã  là một tổ chức kinh tế tự chủ mang tính tương trợ.
- Trước tiên hợp tác xã là 1 tổ chức kinh tế tự chủ điều đó thể hiện ở chỗ:
+hợp tác xã được thành lập để tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,
+lợi nhuận là mục tiêu quan trọng nhất
+ hợp tác xã là 1 tổ chức kinh tế có quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Bình đẳng trước pháp luật với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kình tế khác.
 - Sự hợp tác tương trợ lẫn nhau giữa các xã viên hợp tác xã  là 1 nguyên tẵc hoạt động của hợp tác xã. Luật hợp tác xã quy định xã viên phải phát huy tinh thần tập thể, nâng cao ý thức hợp tác trong hợp tác xã và cộng đồng xã hội
2-  Các xã viên hợp tác xã vừa góp vốn vừa góp sức vào hợp tác xã  và cùng hưởng lợi.
Luật hợp tác xã quy định các xã viên hợp tác xã khi tham gia vào hợp tác xã vừa phải góp vốn, vừa phải góp sức, cùng nhau sản xuất, kinh doanh và làm các dịch vụ, họ phân phối lợi nhuận theo nguyên tắc “lời ăn lỗ chịu”. Mối quan hệ giữa họ được hình thành và điều chỉnh theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng giúp đỡ tương trợ lẫn nhau và cùng có lợi.
3- Có số lượng thành viên tối thiểu theo quy định tại điều lệ mẫu của các hợp tác xã
4. Có  tư cách pháp nhân và chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn của mình.
*** Giảm vốn điều lệ công ty TNHH 2 thành viên
*** Quyền cho thuê doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân

Quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn:

tu-van-viet-luat


Giảm vốn điều lệ công ty TNHH 2 thành viên

 Việt Luật tư vấn giảm vốn điều lệ công ty TNHH 2 thành viên  với nội dung dựa trên 3 tiêu chí
 1, Các hành thức giảm vốn điều lệ
 2. Trường hợp được phép giảm vốn điều lệ
 3. Thủ tục giảm vốn điều lệ
giam-von-dieu-le

<> Quyền cho thuê doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân
<> Giấy phép điều chỉnh công ty dịch thuật 

 Các hình thức giảm vốn điều lệ:

Theo quy định tại khoản 3 Điều 60 Luật Doanh nghiệp (được thay thế bởi Luật doanh nghiệp 2014), Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên có thể giảm vốn điều lệ với 3 hình thức như sau:
a/ Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn hai năm, kể từ ngày đăng ký kinh doanh; đồng thời vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên.
Điều kiện:
- Đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn hai năm, kể từ ngày đăng ký kinh doanh;
- Phải bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên;
b/ Mua lại phần vốn góp theo quy định tại Điều 44 của Luật doanh nghiệp 2005.
c/ Điều chỉnh giảm mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản giảm xuống của công ty.

  Hồ sơ thực hiện việc giảm vốn trong trường hợp trên:

a/ Thông báo thay đổi vốn điều lệ (theo mẫu quy định tại Thông tư 01/2013/TT-BKH ngày của Bộ Kế hoạch và Ðầu tư).
b/ Quyết định về việc thay đổi vốn điều lệ  Chủ tịch Hội đồng thành viên;
c/ Biên bản họp về việc thay đổi vốn điều lệ của Hội đồng thành viên;
d/ Báo cáo tài chính của công ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ;
e/ Xuất trình bản chính và nộp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiêp;
f/ Thời điểm nộp hồ sơ: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày quyết định giảm vốn điều lệ;
g/ Cơ quan đăng ký kinh doanh đăng ký việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ trong thời hạn 5 mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Thủ tục thực hiện giảm vốn điều lệ công ty TNHH:

- Nộp hồ sơ tại phòng đăng ký kinh doanh.
- 5 ngày có kết quả / trả lời.

Các quy trình soạn thảo, nộp hồ sơ và nhận giấy phép do Việt Luật thực hiện.
Đến với Việt Luật quý khách “KHÔNG ĐI LẠI, KHÔNG CHỜ ĐỢI
Quý khách muốn biết thêm chi tiết vui lòng liên hệ:
  • TP.Hà Nội liên hệ: 0965.999.345 Ms.Liên (Email: congtyvietluathanoi@gmail.com)
  • TP. HCM liên hệ: 0909.608.102 Mr.Chính đ

Quyền cho thuê doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân.

Về vấn đề này chuyên viên Nguyễn Liên đơn vị tư vấn Việt Luật Xin đưa ra ý kiến như sau:

cho-thue-doanh-nghiep

>>> Tư vấn điều chỉnh  dự án đầu tư ra nước ngoài 
>>> Giấy phép thành lập công ty dịch thuật
Cho thuê doanh nghiệp là gì?
Cho thuê doanh nghiệp được hiểu là việc chuyển giao quyền chiếm hữu và sử dụng toàn bộ doanh nghiệp trong một thời gian nhất định để thu về một khoản tiền. Số tiền thu được gọi là tiền cho thuê.
Quyền cho thuê doanh nghiệp của chủ doanh nghiệp tư nhân
Thứ nhất, cho thuê doanh nghiệp là quyền của chủ doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định việc cho thuê hay không cho thuê doanh nghiệp, quyết định việc cho ai thuê và giới hạn phạm vi quyền lợi trách nhiệm đối với hoạt động của doanh nghiệp.
Thứ hai, khi cho thuê doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp tư nhân phải báo cáo bằng văn bản kèm theo bản sao hợp đồng cho thuê có công chứng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày hợp đồng cho thuê có hiệu lực thi hành
Thứ ba, trong thời hạn cho thuê, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách là chủ sở hữu doanh nghiệp. Để đảm bảo quyền lợi chính đáng của các bên, pháp luật khuyến khích sự thỏa thuận và qui định chi tiết trong hợp đồng cho thuê doanh nghiệp về trách nhiệm và quyền lợi cụ thể của chủ sở hữu và người thuê đối với kết quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp tư nhân.
Căn cứ pháp lý: Điều 186 Luật Doanh nghiệp 2014
"Điều 186 Cho thuê doanh nghiệp
Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền cho thuê toàn bộ doanh nghiệp của mình nhưng phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao hợp đồng cho thuê có công chứng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày hợp đồng cho thuê có hiệu lực thi hành. Trong thời hạn cho thuê, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách là chủ sở hữu doanh nghiệp. Quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu và người thuê đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được quy định, trong hợp đồng cho thuê".

Các quy trình soạn thảo, nộp hồ sơ và nhận giấy phép do Việt Luật thực hiện.
Đến với Việt Luật quý khách “KHÔNG ĐI LẠI, KHÔNG CHỜ ĐỢI“
Quý khách muốn biết thêm chi tiết vui lòng liên hệ:

TP.Hà Nội liên hệ: 0965.999.345 Ms.Liên (Email: congtyvietluathanoi@gmail.com)


Thứ Tư, 2 tháng 3, 2016

Quy định liên quan đến việc chấm dứt dự án đầu tư ra nước ngoài

Tính pháp lý liên quan đến việc chấm dứt dự án đầu tư ra nước ngoài giành cho nhà đầu tư tại Việt Nam, doanh nghiệp tại Việt Nam đầu tư ra nước ngoài. Các vướng mắc liên quan sẽ được chuyên viên chúng tôi tư vấn hỗ trợ như sau:
cham-dut-du-an-dau-tu-ra-nuoc-ngoai

1. Nhà đầu tư thực hiện thủ tục chấm dứt dự án đầu tư ra nước ngoài đối với các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 62 của Luật Đầu tư.
2. Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 62 của Luật Đầu tư là trường hợp hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư mà nhà đầu tư không làm thủ tục gia hạn hoặc không được gia hạn hoạt động đầu tư.
3. Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài với các nội dung sau:
a) Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo mẫu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
b) Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;
c) Quyết định chấm dứt dự án đầu tư tại nước ngoài theo thẩm quyền quy định tại Điều 57 của Luật Đầu tư (bản gốc hoặc bản sao hợp lệ);
d) Tài liệu chứng minh nhà đầu tư đã hoàn thành việc thanh lý dự án theo quy định tại Điều 24 của Nghị định này (bản sao hợp lệ).
4. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính trung thực của tài liệu và nội dung đăng ký đầu tư để thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư, Nghị định này và theo mẫu quy định.
5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc có nội dung cần phải được làm rõ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ để hoàn thiện hồ sơ.
6. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư ra quyết định chấm dứt hiệu lực và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài gửi nhà đầu tư, đồng thời sao gửi Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ quản lý ngành, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính.
7. Đối với trường hợp chấm dứt dự án đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 62 của Luật Đầu tư, trước khi thực hiện việc chấm dứt dự án và chuyển toàn bộ vốn đầu tư ở nước ngoài cho nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư phải thông báo với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
8. Đối với các trường hợp chấm dứt dự án đầu tư ra nước ngoài quy định tại Điểm d, e Khoản 1 Điều 62 của Luật Đầu tư mà nhà đầu tư không đề nghị chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thì Bộ Kế hoạch và Đầu tư, căn cứ Luật Đầu tư và Nghị định này, quyết định việc chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài gửi nhà đầu tư và các cơ quan quản lý nhà nước liên quan.
Trường hợp nhà đầu tư muốn tiếp tục thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài thì phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này.
9. Đối với các trường hợp chấm dứt dự án đầu tư ra nước ngoài quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 62 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư thanh lý dự án và làm thủ tục chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.

Tư vấn điều chỉnh dự án đầu tư ra nước ngoài uy tín

Việt Luật hướng dẫn trình tự thủ tục pháp lý để nhà đầu tư xin cấp giấy phép điều chỉnh dự án đầu tư ra nước ngoài với thời gian nhanh nhất và chi phí ưu đãi nhất. Để hỗ trợ nhà đầu tư ưu đãi nhất quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp để giải đáp nhanh nhất.
Dưới đây là quy trình thực hiện điểu chỉnh giấy chứng nhận đầu tư:
tu-van-dieu-chinh-du-an-dau-tu
Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan :
Thành lập công ty cổ phần tại Hà Nam
Xin cấp giấy phép thành lập công ty dịch thuật
1. Nhà đầu tư nộp 03 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc) cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư; đồng thời đăng ký thông tin đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài theo quy định tại Điều 18 của Nghị định này.
2. Hồ sơ được Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận khi có đầy đủ đầu mục tài liệu theo quy định tại Nghị định này và đã được đăng ký trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc có nội dung cần phải được làm rõ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ để hoàn thiện hồ sơ.
4. Trường hợp dự án sau khi điều chỉnh có vốn đăng ký chuyển ra nước ngoài bằng ngoại tệ tương đương 20 tỷ đồng trở lên thì Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đầu tư. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có ý kiến bằng văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Quá thời hạn trên mà Bộ Kế hoạch và Đầu tư không nhận được văn bản trả lời, thì được hiểu là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã chấp thuận hồ sơ dự án đầu tư đối với những nội dung thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công.
5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo thời hạn quy định tại Khoản 3 Điều 61 của Luật Đầu tư; đồng thời sao gửi Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ quản lý ngành, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính.
6. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản thông báo từ chối điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và nêu rõ lý do gửi nhà đầu tư.
Tư vấn trực tuyến tại Hà Nội: 0965 999 345
Tư vấn trực tuyển tại TP HCM: 0938 234 777
Địa chỉ trụ sở công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội

Dịch vụ mở mới vpdd tại Việt Nam cho nhà đầu tư nước ngoài

Nếu bạn là nhà đầu tư nước ngoài có nhu cầu kinh doanh tại Việt Nam sẽ cần thực hiện những thủ tục pháp lý cụ thể như thế nào? Nội dung thực hiện ra sao? Để hỗ trợ những nội dung pháp lý đó chuyên viên của chúng tôi sẽ tư vấn quý khách hàng với nội dung cụ thể như sau:
thanh-lap-vpdd-tron-goi-tai-viet-nam

Việt Luật cung cấp dịch vụ tư vấn thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam để quý khách hàng tham khảo:
1. Tư vấn miễn phí cho khách hàng các vấn đề liên quan đến hoạt động thành lập văn phòng đại diện:
Chúng tôi sẽ tư vấn cho khách hàng toàn bộ hành lang pháp lý liên quan đến vấn đề thành lập, quản lý văn phòng như:
- Tư vấn các điều kiện để thành lập văn phòng đại diện tại nước ngoài;
- Tư vấn Thủ tục thành lập văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật;
- Hướng dẫn doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ cần thiết để Thành lập văn phòng đại diện tại nước ngoài;
- Tư vấn các vấn đề pháp lý phát sinh khi Văn phòng đại diện đi vào hoạt động;
2. Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng:
- Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ  phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc;
- Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc Thành lập văn phòng đại diện tại nước ngoài, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu;
- Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan.
3. Đại diện khách hàng hoàn tất các thủ tục Thành lập văn phòng đại diện tại nước ngoài như:
- Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, Việt Luật sẽ tiến hành soạn thảo hồ sơ Thành lập văn phòng đại diện tại nước ngoài cho khách hàng;
- Đại diện lên cơ quan Nhà Nước để nộp Hồ sơ đăng ký Thành lập văn phòng đại diện tại nước ngoài cho khách hàng;
- Đại diện theo dõi hồ sơ và thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;
- Đại diện nhận Giấy chứng nhận Đăng ký hoạt động cho khách hàng;
- Công chứng giấy tờ cho khách hàng để tiến hành thủ tục tiếp theo;
- Tiến hành thủ tục khắc con dấu cho Doanh nghiệp;
4. Dịch vụ hậu mãi cho khách hàng:
Sau khi thanh lý hợp đồng dịch vụ, Chúng tôi vẫn tiếp tục hỗ trợ cho khách hàng một số dịch vụ ưu đãi như:
- Tư vấn những công việc cần làm ngay khi doanh nghiệp bước vào hoạt động
- Tư vấn quản lý nhân lực, hợp đồng lao động;
- Cung cấp văn bản pháp luật miễn phí thường xuyên qua website:
- Tư vấn miễn phí qua yahoo chat, email, website của công ty.
Trên đây là những lợi ích của khách hàng khi tiến hành thủ tục tư vấn và sử dụng dịch vụ tại Việt Luật.
Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ trực tiếp chúng tôi để được tư vấn tốt nhất .
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777